Kế hoạch công tác KTNB trường THCS Nguyễn Huệ – Năm học 2015-2016

PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ

Số:      /KH-NH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đại Lãnh, ngày    tháng 10 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

Về công tác kiểm tra nội bộ trường học

Năm học 2015 -2016

Căn cứ Công văn số 1290 /SGDĐT-TTr ngày 03/9/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công  tác thanh tra năm học 2015-2016;

Căn cứ kế hoạch số 143 /KH-PGDĐTĐL ngày 01/10/2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đại Lộc về kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm học 2015-2016;

Căn cứ Kế hoạch năm học 2015-2016, Trường THCS Nguyễn Huệ xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học  năm học 2015-2016 như sau:

  1. Đặc điểm tình hình :
  2. Thuận lợi :

– Được sự chỉ đạo thường xuyên của ngành GD&ĐT Đại Lộc về công tác kiểm tra nội bộ trường học .

– Đội ngũ nhận thức tốt về việc kiểm tra thường xuyên này, có ý thức chấp hành các qui chế chuyên môn nghiệp vụ .

  1. Khó khăn :

– Công tác kiểm tra được tổ chức thường xuyên hằng năm, tuy nhiên việc thực hiện kế hoạch đôi lúc bị động do chi phối nhiều công việc khác .

– Hằng năm nhà trường thường tiếp nhận nhiều giáo viên còn mới, kinh nghiệm còn hạn chế nên việc tổ chức lực lượng kiểm tra còn chưa hiệu quả cao.

– Ở một số bộ môn lực lượng mỏng hoặc trái môn nên việc bố trí lực lượng kiểm tra còn khó khăn.

  1. Số liệu :

* Tổng số CBGVNV : 44 người .

Trong đó BGH: 3, TPT 1, GV 34, NV 6 ( HĐTG: 7)

  1. Mục đích yêu cầu:
  2. Mục đích:
  3. a) Nhằm góp phần thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật và nhiệm vụ của trường THCS. Công tác kiểm tra nội bộ trường học giúp Hiệu trưởng tìm ra những biện pháp đôc đốc, giúp đở và điều chỉnh đồi tượng kiểm tra, góp phần hoàn thiện, củng cố và phát triển nhà trường.
  4. b) Công tác kiểm tra nội bộ trường học phải đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và đối tượng, nhằm:

– Đối với giáo viên thông qua việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra thường xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng, năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đở đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

– Đối với các tổ chức, bộ phận trong nhà trường thông qua việc kiểm tra các nội dung, đối chiếu với các quy định để Hiệu trưởng đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ. Từ đó, điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy các tổ chức, bộ phận trong nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

– Hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh quá trình công tác góp phần thực hiện các nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao của nhà trường.

  1. Yêu cầu:
  2. a) Hiệu trưởng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, trình Lãnh đạo PGD&ĐT phê duyệt, công khai kế hoạch kiểm tra nội bộ trong Hội đồng sư phạm và tổ chức thực hiện.
  3. b) Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch được phê duyệt, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học của nhà trường.

III. Nhiệm vụ chung:

  1. a) Tăng cường tuyên truyền, quán triệt Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng chống tham nhũng, Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 05/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh  vực  giáo  dục  (Thông  tư  số  39),   và các văn bản pháp luật về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo.
  2. b) Tiếp tục đổi mới hoạt động kiểm tra nội bộ trường học, nâng cao chất lượng hoạt động các thành viên của Ban kiểm tra nội bộ trường học. Tăng cường kiểm tra công tác đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá, tạo sự chuyển biến tích cực trong hoạt động dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
  3. c) Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo đúng quy định của pháp luật.
  4. d) Kết quả kiểm tra sẽ là cơ sở, để đề xuất các biện pháp xử lý, uốn nắn sai sót trong thực hiện kế hoạch của cá nhân, bộ phận, phát hiện kinh nghiệm tốt để phổ biến. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng giáo viên một cách hợp lý.
  5. Nhiệm vụ cụ thể:

1.Tổ chức và phân công nhiệm vụ từng thành viên :

  1. a) Tổ chức :

– Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học gồm :

  1. Ông: Nguyễn Đức Long Hiệu Trưởng – làm Trưởng ban;
  2. Ông: Trần Tấn Châu P. Hiệu Trưởng – làm Phó ban;
  3. Ông Nguyễn Cơ P. Hiệu Trưởng – làm Phó ban;
  4. Bà: Lê Thị Ngọc Bích TTCM – làm thành viên;
  5. Bà: Trương Thị Minh Thu TTCM – làm thành viên;
  6. Ông: Hà Công Binh TTCM – làm thành viên;
  7. Ông: Võ Văn Tiến TTCM-CTCĐ – làm thành viên;
  8. Ông: Nguyễn Tấn Thành GV` – làm thành viên;
  9. Ông: Bùi Tâm TTND – làm thành viên;
  10. Bà: Nguyễn Thị Hồng Vỹ TPT – làm thành viên;
  11. Bà Nguyễn Thị Thảo TTVP – làm thành viên,

 

– Lên kế hoạch kiểm tra nội bộ cho năm học, trong đó kiểm tra toàn diện với định mức tối thiểu 30% (13GV)/34 tổng số GV; kiểm tra chuyên đề 100% CBGV.NV và các hoạt động khác .

  1. b) Phân công nhiệm vụ từng thành viên :

– Đ/c Nguyễn Đức Long – Hiệu Trưởng: Phụ trách chung; Kiểm tra hoạt động của các thành viên trong Ban kiểm tra nội bộ; kiểm tra hoạt động của tổ Văn  phòng.

– Đ/c Trần Tấn Châu – PHT – Tổ phó trực: Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo, thực hiện nề nếp chuyên môn của tổ chuyên môn, cá nhân GV, PCGD, Hồ sơ trường chuẩn, DT-HT.

– Đ/c Nguyễn Cơ – PHT – Tổ phó: Phụ trách công tác kiểm tra việc quản lý, bảo quản, sử dụng CSVC của các cá nhân và bộ phận; công tác vệ sinh – môi trường, Thư viện- thiết bị, NGLL.

– Đ/c Võ Văn Tiến – CTCĐ – Thành viên: Hoạt động công đoàn.

– Đ/c Nguyễn Thị Hồng Vỹ – TPT: Hoạt động đội, tập thể lớp, Anh chị Phụ trách Đội.

– Đ/c Trần Phước Kiêm – BTCĐ – Thành viên: Hoạt động Đoàn.

– Đ/c Bùi Tâm – TTND –  thành viên: Tài chính và các chế độ; công tác công khai minh bạch theo quy định.

– Đ/c Nguyễn Thị Thảo (TT tổ Văn phòng): Kiểm tra hoạt động của các cá nhân trong tổ Văn phòng.

– Tổ trưởng chuyên môn thực hiện kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo trong tổ theo kế hoạch và phân công của Ban KTNB.

c/ Công tác lưu trữ:

– Lưu trử được đầy đủ hồ sơ kiểm tra theo quy định:

+ Quyết định kiểm tra.

+ Biên bản kiểm tra.

+ Báo cáo kết quả kiểm tra.

+ Kết luận kiểm tra của người kiểm tra.

– Tổ chức lưu trữ:

+ Các bộ phận được phân công chủ trì kiểm tra tiến hành thực hiện như sau:

* Các bộ phận báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ cụ thể trong tháng trong nội dung b/c kết quả công tác kiểm tra nội bộ cuối tháng vào ngày 25 hằng tháng cho Hiệu trưởng.

* Đ/c Trần Tấn Châu:  Lưu trữ hồ sơ KTNB về hoạt động sư phạm nhà giáo, tổ nhóm chuyên môn; Cuối năm nộp cho Hiệu trưởng để lưu trữ (khi cần thiết có thể yêu cầu nộp cho Hiệu trưởng).

* Tổ trưởng chuyên môn tổ chức kiểm tra báo cáo và nộp hồ sơ đã kiểm tra cho đ/c Châu vào 24 hằng tháng.

* Đ/c Nguyễn Cơ:  Lưu trữ hồ sơ KTNB về  quản lý, bảo quản, sử dụng CSVC của các cá nhân và bộ phận; Thư viện- thiết bị, NGL; Cuối năm nộp cho Hiệu trưởng để lưu trữ (khi cần thiết có thể yêu cầu nộp cho Hiệu trưởng).

* Đ/c Nguyễn Thị Hồng Vỹ:  Lưu trữ hồ sơ KTNB về nề nếp, tác phong cá nhân học sinh; nề nếp tập thể lớp; … Cuối năm nộp cho Hiệu trưởng để lưu trữ (khi cần thiết có thể yêu cầu nộp cho Hiệu trưởng).

  1. Hoạt động kiểm tra:

2.1. Kiểm tra hoạt động sư phạm:

2.1.1 Kiểm tra hoạt động sư phạm  tổ, nhóm  chuyên môn:

2.1.1.1 Số lượng:

+Kiểm tra toàn diện: 2/4. Cụ thể

1/ Tổ Ngữ Văn-Sử-Địa

2/ Tổ Lí-Hóa-Sinh

+Kiểm tra chuyên đề: 100% (4 tổ)

2.1.1.2 Nội dung và thời gian kiểm tra:

Nội dung kiểm tra Hồ sơ

minh chứng

Thời gian Người KT
HSSS và các loại hồ sơ lưu Hồ sơ tổ CM Cuối HK PHT
Công tác xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch Sổ KH Đầu tháng PHT
Công tác bồi dưỡng đội ngũ Sổ biên bản, sổ Tư liệu cá nhân, sổ dự giờ Cuối HK Kiểm tra chéo
Công tác thực hiện nề nếp chuyên môn Sổ theo dõi của CM Cuối năm học PHT
Công tác nâng cao chất lượng Kết quả thực hiện chỉ tiêu được giao Cuối năm học PHT
Thông tin báo cáo Sổ theo dõi của CM Hằng tháng  

 

2.1.2 Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên:

+Kiểm tra chuyên đề: 100% GV được kiểm tra. Số lượt tối thiểu 6 lượt/GV/năm học.

+Kiểm tra toàn diện:

TT Giáo viên Thời điẻm
1 Lê Thị Quý Tháng 10/2015
2 Nguyễn Tấn Thành Tháng 10/2015
3 Nguyễn Thị Bé Tháng 11/2015
4 DĐỗ Văn Sáng Tháng 11/2015
5 Bùi Tâm Tháng 11/2015
6 Võ Thị Hồng Nhung Tháng 12/2015
7 Võ Văn Tiến Tháng 2/2016
8 Lê Tấn Cường Tháng 2/2016
9 Lê Thị Ngọc Bích Tháng 3/2016
10 Nguyễn Khương Vũ Tháng 3/2016
11 Nguyễn Thị Kim Huệ Tháng 3/2016
12 Lương Thị Thu Hương Tháng 4/2016
13 Ngô Thị Hà Tháng 4/2016

 

 

2.2. Kiểm tra chuyên đề: 

2.2.1 Kiểm tra cơ sở vật chất và tài chính

a/ Cơ sở vật chất.

Kiểm tra việc sử dụng quản lý tài sản của CBCC-VC  và học sinh. Thực hiện kiểm tra 3 lần/ năm vào thời điểm đầu năm học , cuối học kỳ 1 và cuối năm học. (Theo QĐ – BGH)

b/ Thư viện trường học.

Thực hiện kiểm tra 2 lần /năm vào cuối học kỳ I và cuối năm; riêng thư viện tiên tiến kiểm tra trong tháng 10/2015 và đề nghị PGD kiểm tra công nhận vào tháng 11/2015.

Với các nội dung

Kiểm tra tiến trình xây dựng thư viện đạt chuẩn thư viện tiên tiến.

Kiểm tra việc đọc sách, báo cuả GV&học sinh  (NV-TV)

Kiểm tra công tác quản lý thư viện và tổ chức hoạt động của thư viện.

Kiểm tra việc quản lý tài sản CSVS. (Theo QĐ – BGH)

c/ Kiểm tra thiết bị trường học.

Thực hiện kiểm tra 2 lần /năm; cuối học kỳ I và cuối năm.

+ Với các nội dung

Kiểm tra việc quản lý CSVC và thiết bị dạy học

Kiểm tra việc quản lý CSVC và tổ chức dạy thí nghiệm thực hành môn Lý, Hóa, Sinh.

Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp và ứng dụng CNTT vào dạy học của GV. (NV-TB).

d/ Y tế trường học.

Thực hiện kiểm tra 2 lần /năm. Với các nội dung

Kiểm tra vệ sinh lớp học, trường học, khu vực nhà vệ sinh, nhà xe. Thực hiện kiểm tra hằng tháng (NV- Y tế).

Kiểm tra việc thực hiện các loại hình bảo hiểm của học sinh (NV-Y tế)

Kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và hoạt động Y tế trường học.

 

 

–  Kiểm tra tài chính: 3 lần/ Năm,  Thời điểm kiểm tra  02/2016; 05/2016; 8/2016

2.2.2. Kiểm tra hoạt động của bộ phận văn thư hành chính  3 lần/ năm,   thời điểm kiểm tra 11/2015; 02/2015;   05/2015.

2.2.4. Kiểm tra học sinh  3 lần/ năm,   Thời điểm kiểm tra  9/2015; 12/2015; 3/2016

2.3.5.  Kiểm tra tập thể, lớp học sinh 4lần,   Thời điểm kiểm tra 11/2015; 01/2016;  3/2016; 05/2016.

2.2.6. Kiểm tra nề nếp chuyên môn đội ngũ giáo viên:

  1. a) Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên:

– Thực hiện quy chế chuyên môn:

Kiểm tra hồ sơ của giáo viên và các hồ sơ khác có liên quan  2 lần/GV/năm học, quy ra 70 số lượt. Thời gian kiểm tra được rải đều trong năm học

– Kiểm tra giờ lên  lớp: dự giờ 2 tiết/GV.  Thời gian kiểm tra được rải đều trong năm học

– Kết quả giảng dạy: 2 lần/GV vào thời điểm cuối các học kì

  1. b) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: 2 lần/GV vào thời điểm cuối các học kì.
  2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân :

– Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của CB-GV-CNV.

– Phát huy dân chủ, kiên quyết xử lý những người lợi dụng dân chủ để khiếu nại, tố cáo trái với qui định pháp luật.

– Hướng dẫn chu đáo để cán bộ, giáo viên và nhân dân thực hiện khiếu nại, tố cáo đúng với cơ quan có thẩm quyền, tránh khiếu nại tố cáo vượt cấp.

 

 

 

Thời gian Nội dung kiểm tra Đối tượng kiểm tra Ghi chú
Tháng 08 & 09 – Dự thảo kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học.

 

– Kiểm tra tài chính

– Kiểm tra cơ sở vật chất trường học.(Theo QĐ – BGH)

Kiểm tra tiến trình xây dựng thư viện tiên tiến .(Theo QĐ – BGH)

– Kiểm tra vệ sinh lớp học, trường học, khu vực nhà vệ sinh, nhà xe

 

 

 

– Kế toán, TQ.

 

 

 

 

 

– Các LỚP

– Hiệu trưởng tổ chức xây dựng.

– TTND

 

 

 

 

 

– (NV- Y Tế)

Tháng 10 – Trình lãnh đạo PGD&ĐT duyệt kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2015-2016.

– Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học năm học 2015- 2016

– Kiểm tra hoạt động sư phạm GV.

– Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ và việc thiết lập các loại hồ sơ sổ sách của tổ chuyên môn

– Dự giờ đột xuất.

Kiểm tra sách GK, đồ dùng học tập và việc đọc sách, báo cuả GV&học sinh (NV- TV)

Kiểm tra việc quản lý CSVC và thiết bị dạy học (Theo QĐ – BGH)

– Kiểm tra việc thực hiện các loại hình bảo hiểm của học sinh (NV-Y tế)

 

 

 

 

 

– 02 GV

 

– Các Tổ trưởng chuyên môn và Hồ sơ tổ theo quy định.

– GV.

 

 

 

 

 

 

– Các lớp

– Trình lãnh đạo PGD&ĐT duyệt.

– Hiệu trưởng

 

– Tổ kiểm tra nội bộ

– TT, P. TT chuyên môn

 

– TT, P.HT, BGH.

 

 

 

 

 

– (NV-Y tế)

Tháng 11 – Kiểm tra hoạt động sư phạm GV

 

– Kiểm tra chuyên đề soạn giảng theo ĐMPP, cập nhật điểm…

– Dự giờ đột xuất

-Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp và ứng dụng CNTT vào dạy học của GV. (NV-TB).

– Kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và hoạt động Y tế trường học.

 

– 03 GV

 

 

– GV

 

 

 

 

 

 

 

– YTHĐ

– Tổ kiểm tra nội bộ

//

–         TT, P. TT CM.

 

 

 

 

 

 

– Đ/c Cơ

 

 

Tháng 12 – Kiểm tra hoạt động sư phạm GV

– Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ bộ phận thư viện, thiết bị

– Kiểm tra chuyên đề soạn giảng theo ĐMPP, cập nhật điểm…

– Dự giờ đột xuất.

– Kiểm tra việc sử dụng quản lý tài sản của CBCC-VC  và học sinh.

Kiểm tra việc quản lý CSVC và tổ chức dạy thí nghiệm thực hành môn Lý, Hóa, Sinh. (Theo QĐ – BGH)

– 01 GV

 

– Hồ sơ thư viện, thiết bị theo quy định

 

 

 

– GV

– CB- VC

– Tổ kiểm tra nội bộ

//

Tháng 01 – Kiểm tra việc thực hiện bộ phận y tế trường học.

– Kiểm tra thực hiện chương trình, chất lượng giảng dạy, công tác chủ nhiệm.

– Kiểm tra công tác VT- LT.

– Kiểm tra vệ sinh lớp học, trường học, khu vực nhà vệ sinh, nhà xe

– Kiểm tra việc đọc sách, báo cuả GV&học sinh  (NV-TV)

– Hồ sơ Y tế trường học theo quy định.

– GV

 

 

– VT.

– Các lớp, bảo vệ.

– Tổ kiểm tra nội bộ

//

 

 

 

– (NV- Y Tế)

 

 

 

Tháng 02 – Kiểm tra công tác hành chánh

 

– Kiểm tra hoạt động sư phạm GV

– Kiểm tra chuyên đề soạn giảng theo ĐMPP, cập nhật điểm…

– Kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và hoạt động Y tế trường học.

Kiểm tra việc quản lý CSVC và thiết bị dạy học (Theo QĐ – BGH)

 

– Hồ sơ sổ sách nhà trường

– 02 GV

 

 

 

 

 

–         Bankiểm tra nội bộ

 

//

 

Tháng 03 – Kiểm tra hoạt động sư phạm GV.

– Kiểm tra kế hoạch đổi mới PPDH của tổ chuyên môn.

 

 

 

– Dự giờ đột xuất.

–   Kiểm tra công tác quản lý thư viện và tổ chức hoạt động của thư viện. (Theo QĐ – BGH

– Kiểm tra vệ sinh lớp học, trường học, khu vực nhà vệ sinh, nhà xe (NV- Y Tế)

– 03 GV

 

– Tổ trưởng, kế hoạch- kết quả thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của tổ chuyên môn

– GV

– NV. Thư viện

– Ban kiểm tra nội bộ

//

 

 

 

 

– BGH, TCM

– Ban KTNB

Tháng 04 – Kiểm tra hoạt động sư phạm GV

– Kiểm tra toàn diện nhà trường

 

 

 

 

–   Kiểm tra công tác quản lý thư viện và tổ chức hoạt động của thư viện.

– Kiểm tra vệ sinh lớp học, trường học, khu vực nhà vệ sinh, nhà xe

 

– 02 GV

 

– BGH, tổ trưởng, các đoàn thể và bộ phận trong nhà trường và toàn bộ hồ sơ lưu.

– NV. Thư viện

 

 

– Các lớp

 

– Ban kiểm tra nội bộ

//

 

 

 

 

 

 

 

– (NV- Y Tế)

Tháng 05 – Kiểm tra hồ sơ dự xét TN.THCS.

 

– Kiểm tra thực hiện chương trình, chất lượng giảng dạy, công tác chủ nhiệm.

–      Kiểm tra việc sử dụng quản lý tài sản của và học sinh.

 

– PHT CM, GVCN khối 9 và toàn bộ hồ sơ , học bạ khối 9

– GV

 

 

– CB- VC

– Tổ kiểm tra nội bộ.

 

 

 

//

 

Tháng 06 – Kiểm tra việc công khai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT.

– Kiểm tra công tác VT- LT

– Hồ sơ lưu và hình thức công khai của nhà trường

 

– VT

 

– Tổ kiểm tra nội bộ.

//

 

 

 

Trên đây là toàn bộ kế hoạch kiểm tra nội bộ của trường THCS Nguyễn Huệ năm học 2015-2016/.

 

Nơi nhận:                                                      

– Phòng GD&ĐT Đại Lộc;

– Các bộ phận;

-Tổ KTNB;

– Lưu: VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Đức Long

 

 

 

DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC

 

 

 

 

 

  Đại Lộc, ngày      tháng       năm
  TRƯỞNG PHÒNG